LalaPosLalaPos
Back to Blog
Mẫu 01/CNKD - Cách Điền Tờ Khai Thuế Hộ Kinh Doanh Chi Tiết 2026
Thuế & Hóa đơn điện tử

Mẫu 01/CNKD - Cách Điền Tờ Khai Thuế Hộ Kinh Doanh Chi Tiết 2026

September 02, 2026

Ảnh minh họa bài viết hộ kinh doanh

Mẫu 01/CNKD: Cách Điền Tờ Khai Thuế Hộ Kinh Doanh Chi Tiết 2026

Mẫu 01/CNKD là tờ khai thuế trung tâm áp dụng đối với hộ kinh doanh (HKD) và cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp kê khai. Được ban hành và cập nhật chuẩn hóa theo Thông tư 89/2026/TT-BTC (hiệu lực từ 01/07/2026), việc điền chính xác Tờ khai 01/CNKD giúp hộ kinh doanh thực hiện đúng nghĩa vụ thuế GTGT và TNCN định kỳ theo tháng hoặc quý.

📌 Cập nhật quy định pháp lý: Từ năm 2026 khi chính thức xóa bỏ hoàn toàn hình thức thuế khoán, mọi HKD nộp thuế theo phương pháp kê khai bắt buộc phải nộp Tờ khai Mẫu 01/CNKD kèm theo Phụ lục 01-1/BK-CNKD (Bảng kê hoạt động kinh doanh) và Phụ lục 01-2/BK-HĐKD (Bảng kê hóa đơn).

---

Minh họa thực tế: Mẫu 01/CNKD - Cách Điền Tờ Khai Thuế Hộ Kinh Doanh Chi Tiết 2026

1. Cấu Trúc Bộ Hồ Sơ Kê Khai Thuế Theo Mẫu 01/CNKD

Một bộ hồ sơ kê khai thuế hoàn chỉnh của hộ kinh doanh nộp qua eTax Mobile hoặc phần mềm HTKK gồm 3 thành phần chính:

  1. Tờ khai chính (Mẫu 01/CNKD): Tổng hợp thông tin người nộp thuế, tổng doanh thu phát sinh và tổng số thuế GTGT, TNCN phải nộp trong kỳ.
  2. Phụ lục 01-1/BK-CNKD: Bảng kê chi tiết doanh thu, chi phí theo từng nhóm ngành nghề kinh doanh.
  3. Phụ lục 01-2/BK-HĐKD: Bảng kê chi tiết các hóa đơn điện tử bán hàng/hóa đơn máy tính tiền đã xuất trong kỳ.

---

2. Hướng Dẫn Chi Tiết Điền Từng Chỉ Tiêu Trên Tờ Khai 01/CNKD

Mã Chỉ TiêuTên Chỉ TiêuHướng Dẫn Điền Số Liệu
[01]Kỳ tính thuếĐánh dấu chọn Kê khai theo Quý (VD: Quý 3/2026) hoặc theo Tháng.
[02] -> [08]Thông tin hộ kinh doanhĐiền đúng Tên hộ kinh doanh, Mã số thuế (10 chữ số hoặc 13 chữ số), Địa điểm kinh doanh, Số điện thoại.
[27] -> [30]Doanh thu tính thuế GTGTĐiền tổng doanh thu phát sinh trong kỳ phân theo 4 nhóm ngành (Phân phối 1%, Dịch vụ 5%, SX/Vận tải 3%, Khác 2%).
[31] -> [34]Số thuế GTGT phải nộpHệ thống tự động tính: [Thuế GTGT] = [Doanh thu] × [Tỷ lệ % GTGT].
[35] -> [38]Doanh thu tính thuế TNCNĐiền tổng doanh thu chịu thuế TNCN tương ứng cho từng nhóm ngành.
[39] -> [42]Số thuế TNCN phải nộpHệ thống tự động tính: [Thuế TNCN] = [Doanh thu] × [Tỷ lệ % TNCN].
[43]Tổng số thuế nộp NSNN= Tổng thuế GTGT + Tổng thuế TNCN.

---

3. Ví Dụ Minh Họa Điền Số Liệu Tờ Khai 01/CNKD Quý 3/2026

Xét Hộ kinh doanh Tạp Hóa & Dịch Vụ Minh Phát (Doanh thu Quý 3/2026 tổng hợp từ Sổ S2a-HKD):

  • Doanh thu Phân phối bán lẻ hàng hóa: 350.000.000 VNĐ (Thuế GTGT 1%, TNCN 0.5%)
  • Doanh thu Dịch vụ đóng gói & giao hàng: 30.000.000 VNĐ (Thuế GTGT 5%, TNCN 2%)
  • Doanh thu Căng tin ăn uống: 80.000.000 VNĐ (Thuế GTGT 3%, TNCN 1.5%)

Bảng Kê Khai Số Liệu Chi Tiết Trên Tờ Khai 01/CNKD:

Chỉ TiêuNhóm Ngành Nghề Kinh DoanhDoanh Thu Tính Thuế GTGT (VNĐ)Tỷ Lệ % GTGTThuế GTGT Phải Nộp (VNĐ)Doanh Thu Tính Thuế TNCN (VNĐ)Tỷ Lệ % TNCNThuế TNCN Phải Nộp (VNĐ)Tổng Thuế Phải Nộp (VNĐ)
[27]/[35]Phân phối, cung cấp hàng hóa350.000.0001.0%3.500.000350.000.0000.5%1.750.0005.250.000
[28]/[36]Dịch vụ, xây dựng không bao thầu NVL30.000.0005.0%1.500.00030.000.0002.0%600.0002.100.000
[29]/[37]Sản xuất, vận tải, ăn uống80.000.0003.0%2.400.00080.000.0001.5%1.200.0003.600.000
[30]/[38]Hoạt động kinh doanh khác02.0%001.0%00
[43]TỔNG CỘNG QUÝ 3/2026460.000.000-7.400.000460.000.000-3.550.00010.950.000

---

4. Cách Lập Phụ Lục 01-1/BK-CNKD & Phụ Lục 01-2/BK-HĐKD

  • Phụ lục 01-1/BK-CNKD (Bảng kê HĐKD): Liệt kê chi tiết giá trị hàng hóa mua vào có hóa đơn trong quý (VD: Mua hàng tạp hóa 280.000.000đ) và doanh thu bán ra theo sổ S2a-HKD. Đây là căn cứ để cơ quan thuế kiểm tra chi phí và biên lợi nhuận.
  • Phụ lục 01-2/BK-HĐKD (Bảng kê Hóa đơn): Khi HKD áp dụng Hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền theo Nghị định 254/2026/NĐ-CP, số liệu trên bảng kê này được phần mềm kê khai tự động tổng hợp từ dữ liệu Cổng thông tin Tổng cục Thuế (thuedientu.gdt.gov.vn).

---

4. Thời Hạn Nộp Tờ Khai 01/CNKD & Nộp Thuế

  • Kê khai theo quý: Thời hạn nộp Tờ khai 01/CNKD và tiền thuế chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu tiên của quý tiếp theo (Ví dụ: Quý 3/2026 hạn nộp là 31/10/2026).
  • Phạt chậm nộp: Nộp chậm tờ khai từ 01 đến 05 ngày phạt cảnh báo/phạt tiền từ 2 - 5 triệu đồng; nộp chậm từ 16 đến 30 ngày phạt từ 8 - 15 triệu đồng theo quy định phạt vi phạm hành chính về thuế.

---

5. Nộp mẫu 01/CNKD ở đâu?

Hộ kinh doanh có thể nộp tờ khai qua eTax Mobile (thuận tiện cho hộ kinh doanh nhỏ, thao tác trên điện thoại), qua phần mềm HTKK kết hợp cổng thuedientu.gdt.gov.vn (phù hợp khi cần khai chi tiết nhiều dòng doanh thu), hoặc nộp trực tiếp tại Chi cục Thuế quản lý nếu chưa quen thao tác điện tử.

6. Những lỗi thường gặp khi điền mẫu 01/CNKD

Phổ biến nhất gồm: nhầm kỳ tính thuế (khai sai tháng/quý), gộp chung doanh thu nhiều ngành nghề vào một dòng khiến tính sai tỷ lệ thuế, quên cập nhật thông tin khi thay đổi địa điểm/ngành nghề kinh doanh, và nộp muộn dẫn đến bị tính phạt chậm nộp dù số thuế phải nộp không thay đổi.

7. Chuẩn bị số liệu doanh thu trước khi điền tờ khai

Việc điền tờ khai nhanh hay chậm phụ thuộc phần lớn vào việc hộ kinh doanh có sẵn số liệu doanh thu chính xác theo từng nhóm ngành nghề hay không. Nếu phải rà soát lại hóa đơn, sổ sách thủ công vào cuối kỳ, quá trình này thường mất nhiều thời gian và dễ sai sót hơn so với có sẵn báo cáo tự động từ phần mềm bán hàng.

LalaPos tự động tổng hợp doanh thu theo ngày, tháng, quý và theo từng nhóm sản phẩm — số liệu này giúp chủ hộ kinh doanh chuẩn bị nhanh chóng khi điền mẫu 01/CNKD, giảm thời gian rà soát thủ công mỗi kỳ kê khai.

Dùng thử miễn phí 30 ngày đầy đủ tính năng: Trang chủ LalaPos

Tình huống thực tế cần giải quyết

Nỗi lo phổ biến không phải là thiếu một con số doanh thu, mà là không chứng minh được con số đó được tổng hợp từ đâu. Bán tại quầy, chuyển khoản, giao hàng và nền tảng trực tuyến có thể bị ghi ở các bảng khác nhau hoặc tính trùng.

Một quy trình tốt phải giúp truy ngược được số liệu: giao dịch nào tạo ra con số, ai thao tác, chứng từ nằm ở đâu và chênh lệch đã được xử lý như thế nào.

Quy trình thực hiện đề xuất

  1. Liệt kê toàn bộ kênh bán và tài khoản nhận tiền phục vụ kinh doanh.
  2. Chốt nguyên tắc ghi nhận giao dịch hủy, hoàn, giảm giá, phí nền tảng và công nợ.
  3. Tổng hợp doanh thu từ dữ liệu gốc, không chỉ dựa vào số tiền còn lại trong tài khoản.
  4. Đối chiếu theo ngày hoặc tuần để xử lý sai lệch khi người trong ca còn nhớ.
  5. Lưu tờ khai, chứng từ nộp tiền, biên nhận và bảng giải trình số liệu theo kỳ.

Chỉ số nên kiểm tra định kỳ

  • Doanh thu theo từng kênh
  • Chênh lệch doanh thu–tiền thực nhận
  • Giao dịch chưa đối soát
  • Chứng từ còn thiếu
  • Thời gian chốt kỳ

Nên kiểm tra theo ngày hoặc tuần, thay vì đợi đến hạn nộp hồ sơ. Khi phát hiện chênh lệch sớm, người thực hiện giao dịch vẫn còn nhớ nguyên nhân và chứng từ còn dễ tìm.

Checklist áp dụng trong 7 ngày

  • Ngày 1: liệt kê nguồn doanh thu, tài khoản nhận tiền và nơi lưu chứng từ.
  • Ngày 2: chuẩn hóa danh mục, đơn vị tính và cách ghi nhận giao dịch đặc biệt.
  • Ngày 3: phân quyền người lập, người kiểm tra và người xử lý sai sót.
  • Ngày 4: đối chiếu một ngày bán hàng thật giữa POS, tiền, hàng và hóa đơn.
  • Ngày 5: xử lý chênh lệch và ghi lại nguyên nhân.
  • Ngày 6: hoàn thiện biểu mẫu, thư mục lưu trữ và lịch nhắc hạn.
  • Ngày 7: chốt quy trình, người chịu trách nhiệm và tần suất kiểm tra.

Quản lý dữ liệu trên máy tính

Hộ kinh doanh có thể sử dụng LalaPos tại portal.lalapos.net để tập trung dữ liệu bán hàng, kho, thu chi và báo cáo phục vụ đối chiếu. Thông tin giải pháp có tại lalapos.net.

Nguồn chính thức nên đối chiếu

Bài viết cung cấp thông tin tham khảo và quy trình chuẩn bị dữ liệu. Trường hợp cụ thể cần đối chiếu văn bản gốc, biểu mẫu đang có hiệu lực và hướng dẫn của cơ quan quản lý trực tiếp.

Try LalaPos Free

30 days free, no credit card required.

Get Started
Chat on Zalo